Giỏ hàng

Loét da là gì? Nguyên nhân và triệu chứng loét da

Loét da có thể hình thành vì nhiều lý do, bao gồm việc tuần hoàn máu kém. Điều trị có thể bao gồm nén, nâng cao chi, và điều trị y tế.

Loét da là vết thương hở do lưu lượng máu kém.

 

Lưu lượng máu tốt là cần thiết để chữa lành vết thương. Nhưng nếu bạn có vấn đề về tuần hoàn máu, những vết thương nhỏ sẽ không thể lành lại được. Theo thời gian, vết thương có thể biến thành vết loét trên da.

 

Nếu vết loét bị nhiễm trùng thì bạn cần phải được điều trị nhanh chóng. Các vết loét bị nhiễm trùng rất nghiêm trọng vì nhiễm trùng có thể lây lan khắp cơ thể.

 

Thông thường, loét da hay ảnh hưởng đến chân. Thống kê cho thấy rằng 3 trong 1.000 người có thể đang bị loét chân. Chúng cũng có thể xuất hiện ở bàn chân, lưng và hông. Loét da phổ biến hơn ở người lớn tuổi.

 

Các triệu chứng, cách điều trị và quá trình phục hồi của bạn sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể gây ra vết loét.

 

Triệu chứng loét da

Thông thường, vết loét da trông giống như vết thương hở hình tròn trên da. Đường viền bên ngoài có thể nổi lên và dày.

Ở giai đoạn đầu, bạn sẽ nhận thấy sự đổi màu da ở khu vực này. Nó có thể trông màu đỏ và cảm thấy ấm nóng. Nếu bạn có tông màu da tối hơn, nó có thể trông bóng hoặc xanh. Khi vết loét da trở nên trầm trọng hơn, nó sẽ trông giống như một miệng núi lửa. Nó có thể chảy ra chất lỏng hoặc máu.

 

Các triệu chứng khác phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của vết loét. Bạn có thể nhận thấy:

  • sưng tấy

  • đỏ

  • phần thịt xung quanh mềm

  • ngứa ngáy

  • đau

  • thay đổi màu da

  • thay đổi kết cấu da

  • mủ màu vàng hoặc xanh (do nhiễm trùng)

 

Nguyên nhân gây loét da

Loét da xảy ra khi có vấn đề về tuần hoàn máu. Nguyên nhân gây lưu lượng máu kém bao gồm:

Bệnh tiểu đường

Tiểu đường là căn bệnh gây ra lượng đường trong máu cao. Theo thời gian, lượng đường trong máu cao có thể dẫn đến tổn thương thần kinh gọi là bệnh thần kinh ngoại biên. Bạn có thể mất cảm giác chạm ở bàn chân và cẳng chân.

Vì bạn không thể cảm thấy đau hoặc áp lực nên bạn sẽ không cảm thấy bị thương ở chân hoặc bàn chân của mình. Lượng đường trong máu cao cũng làm chậm quá trình lành vết thương.

Nếu không được điều trị, vết thương có thể biến thành vết loét trên da.

Xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch, hay xơ cứng động mạch, xảy ra khi các động mạch trở nên hẹp do tích tụ chất béo gọi là mảng bám.

Thông thường, các động mạch cung cấp máu đi khắp cơ thể. Nhưng khi động mạch bị thu hẹp, chúng không thể lưu thông máu đúng cách. Nếu một phần cơ thể bạn không nhận đủ máu, mô da sẽ bị phá vỡ và hình thành vết loét.

Bạn có nhiều khả năng bị xơ vữa động mạch nếu bạn mắc bệnh tiểu đường.

Áp lực tỳ đè

Nếu bạn ở một tư thế quá lâu, áp lực liên tục ép lên các mạch máu của bạn. Điều này ngăn chặn lưu lượng máu đến mô da. Cuối cùng, da chết và phát triển vết loét.

Suy tĩnh mạch

Suy tĩnh mạch xảy ra khi tĩnh mạch của bạn không thể đưa máu từ chân đến tim. Máu tích tụ trong tĩnh mạch chân của bạn, dẫn đến sưng tấy.

Nếu vết sưng tấy nghiêm trọng, nó có thể gây áp lực lên da và gây loét. 

Nguyên nhân gây suy tĩnh mạch bao gồm giãn tĩnh mạch và cục máu đông.

 

Các yếu tố nguy cơ gây loét da

Bạn có nhiều khả năng bị loét da hơn nếu bạn có một số yếu tố nguy cơ nhất định. Bao gồm các:

  • Thai kỳ. Khi mang thai, sự thay đổi nội tiết tố và lượng máu tăng lên có thể gây ra các vấn đề về tĩnh mạch ở chân.

  • Hút thuốc lá. Khói thuốc lá làm cứng động mạch của bạn và làm gián đoạn lưu lượng máu thích hợp.

  • Khả năng di chuyển hạn chế. Việc nằm liệt giường, bị liệt hoặc phải ngồi xe lăn khiến làn da của bạn phải chịu áp lực liên tục. Chấn thương ở chân và viêm khớp có thể hạn chế khả năng cử động của bạn.

  • Tuổi ngày càng tăng. Tuổi tác có liên quan đến chứng xơ vữa động mạch và suy tĩnh mạch.

  • Huyết áp cao. Tăng huyết áp, hay huyết áp cao, làm tổn thương động mạch và làm gián đoạn lưu lượng máu.

  • Cholesterol máu cao. Cholesterol cao làm tăng tình trạng thu hẹp và áp lực oxy hóa trong động mạch, làm gián đoạn lưu lượng máu.

  • Béo phì. Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, xơ vữa động mạch và tăng áp lực ở tĩnh mạch ở chân.

  • Tiền sử máu đông. Nếu bạn dễ bị đông máu, bạn có nhiều khả năng gặp vấn đề về lưu lượng máu.

 

Biến chứng do loét da

Nếu không được điều trị, vết loét da có thể bị nhiễm trùng. Điều này có thể kéo dài quá trình chữa bệnh. Nhiễm trùng cũng có thể lan đến các mô sâu hơn, xương, khớp và máu.

Các loại loét da

Có bốn loại loét da. Mỗi người có một nguyên nhân khác nhau và các triệu chứng hơi khác nhau. Các loại loét da bao gồm:

Loét do tư thế nằm (loét tỳ đè)

Loét tư thế nằm là do áp lực hoặc ma sát liên tục trên da. Chúng còn được gọi là loét do áp lực và loét tỳ đè. Những vết loét này thường phát triển ở các vùng xương vì xương tạo thêm áp lực lên da.

 

Loét tư thế nằm thường ảnh hưởng đến:

  • lưng

  • hông

  • mông

  • mắt cá chân

  • gót chân

Loét da tĩnh mạch

Loét da tĩnh mạch là do lưu thông máu kém ở tĩnh mạch chân. Chúng thường ảnh hưởng đến chân giữa đầu gối và mắt cá chân. Khoảng 80 đến 90 phần trăm các vết loét ở chân là loét tĩnh mạch ở chân.

Loét da động mạch

Loét động mạch hay loét do thiếu máu cục bộ xảy ra khi động mạch bị tắc nghẽn khiến lưu lượng máu kém.

Những vết loét này thường hình thành trên:

  • cẳng chân

  • bàn chân

  • gót chân

  • ngón chân

  • mặt ngoài của mắt cá chân

 

Thông thường, loét động mạch rất đau đớn. Cơn đau có thể trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm hoặc khi chân không cử động.

Loét da thần kinh

Loét bệnh lý thần kinh là do tổn thương dây thần kinh do động mạch bị thu hẹp.

Những vết loét này thường xảy ra ở các điểm áp lực của bàn chân. Điều này bao gồm:

  • gót chân

  • ngón chân

  • dưới lòng bàn chân

 

Do tổn thương thần kinh, bạn có thể sẽ không cảm thấy đau nếu bị thương hoặc rách da liên quan đến các điểm áp lực này. Nhưng bạn có thể nhận thấy chất lỏng trong suốt trên tất của mình.

Vết thương hở dễ bị nhiễm trùng. Loét bàn chân do bệnh lý thần kinh ảnh hưởng đến khoảng 15% số người mắc bệnh tiểu đường.

Chẩn đoán loét da

Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm khác nhau để chẩn đoán vết loét của bạn. Bác sĩ có thể dựa vào những thông tin sau để chẩn đoán:

 
  • Tiền sử bệnh. Thông tin này có thể giúp bác sĩ hiểu rõ hơn về các triệu chứng của bạn.

  • Kiểm tra thể chất. Bác sĩ sẽ kiểm tra kích thước và độ sâu của vết loét, đồng thời tìm máu, dịch hoặc mủ.

  • Xét nghiệm máu. Nếu vết loét của bạn bị nhiễm trùng, bảng xét nghiệm máu sẽ cho thấy cơ thể bạn đang chống lại nhiễm trùng như thế nào. Xét nghiệm máu cũng có thể cho thấy các vấn đề cơ bản.

  • Nuôi cấy mô hoặc chất lỏng. Xét nghiệm này có thể xác định loại vi khuẩn nào gây nhiễm trùng để bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh phù hợp.

  • Kiểm tra hình ảnh. Chụp X-quang, chụp CT hoặc MRI giúp bác sĩ nhìn vào mô và xương bên dưới vết loét.

 

Theo: Healthline

Facebook Top
Zalo